Ngân hàng Nhà nước yêu cầu giảm lãi suất huy động tối thiểu 0,5%, siết chặt các khoản vay lách quy định

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng giảm lãi suất huy động tối thiểu 0,5%/năm, tập trung giảm lãi suất cho vay 1,5 - 2%/năm với lĩnh vực ưu tiên; đồng thời, kiểm soát chặt chẽ việc cấp tín dụng nhiều khoản vay. Ngân hàng không tuân thủ chỉ đạo lãi suất có thể bị xem xét lại room tín dụng, áp tỷ lệ bảo đảm an toàn cao hơn.
aa
Room tín dụng siết chặt, ngân hàng giảm tốc cho vay bất động sản
Một kênh tài trợ thương mại ngoài “bộ lọc” room tín dụng tăng mạnh quy mô lên 158.000 tỷ đồng Nhiều nguyên do gốc rễ chưa được tháo gỡ, lãi suất “hạ nhịp” nhưng dễ đảo chiều

Quyết liệt giảm mặt bằng lãi suất

Ngày 18/10, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Văn bản số 9608/NHNN-CSTT về việc triển khai các giải pháp hoạt động của các tổ chức tín dụng, nhằm tiếp tục góp phần giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, hỗ trợ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng.

Ngân hàng Nhà nước yêu cầu giảm lãi suất cho vay 1,5 - 2% đối với lĩnh vực ưu tiên
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng chia sẻ lợi nhuận, quyết liệt để giảm mặt bằng lãi suất. Ảnh minh họa.

Đáng chú ý, về điều hành lãi suất, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng tập trung mọi nguồn lực, tiết giảm chi phí, chia sẻ lợi nhuận và triển khai các giải pháp đồng bộ, quyết liệt để giảm mặt bằng lãi suất.

“Trước mắt, điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi niêm yết tối thiểu 0,5%/năm đối với các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên, tuyệt đối không đua tăng lãi suất huy động, cạnh tranh không lành mạnh, gây bất ổn đến an ninh tài chính - tiền tệ; giảm lãi suất cho vay khách hàng, trong đó tập trung giảm từ 1,5-2%/năm đối với lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và lĩnh vực ưu tiên” - Ngân hàng Nhà nước nêu rõ.

Cùng với giải pháp về lãi suất, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả, hướng nguồn vốn vào sản xuất, kinh doanh, các lĩnh vực ưu tiên và động lực tăng trưởng kinh tế.

Đối với các dự án lớn, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tăng cường hợp vốn để cấp tín dụng, đồng thời nhấn mạnh nguyên tắc không hạ chuẩn điều kiện cấp tín dụng, không đánh đổi chất lượng tín dụng để tăng quy mô tín dụng.

Song song với mở rộng tín dụng, các ngân hàng phải bảo đảm sự phát triển hài hòa, cân đối giữa huy động vốn và cho vay.

“Thường xuyên rà soát cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền, kỳ hạn, đa dạng hóa kênh huy động; kiểm soát rủi ro thanh khoản và mất cân đối kỳ hạn thông qua việc kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn” - Văn bản số 9608/NHNN-CSTT nêu rõ.

Siết kiểm soát các khoản vay có dấu hiệu lách quy định

Ở khía cạnh quản trị rủi ro, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng thường xuyên rà soát, tổ chức kiểm tra, kiểm toán các quy định nội bộ và sản phẩm tín dụng, nâng cao chất lượng thẩm định, xác minh thực chất nhu cầu vốn của khách hàng; kịp thời phát hiện, xử lý trường hợp khách hàng cung cấp thông tin không trung thực hoặc sử dụng vốn vay không đúng mục đích.

Đặc biệt, hoạt động cấp tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro, khách hàng và nhóm khách hàng có dư nợ lớn phải được kiểm soát chặt chẽ.

Ngân hàng Nhà nước yêu cầu giảm lãi suất cho vay 1,5 - 2% đối với lĩnh vực ưu tiên
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Văn bản số 9608/NHNN-CSTT về việc triển khai các giải pháp hoạt động của các tổ chức tín dụng. Ảnh tư liệu.

“Lưu ý các nhóm khách hàng có một hoặc một số dấu hiệu như: cùng người quản lý hoặc đại diện theo pháp luật hoặc người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của khách hàng, chung tài sản bảo đảm, chung một chủ sở hữu tài sản bảo đảm, tập trung vốn vào cùng một dự án, có chung nguồn trả nợ” - Ngân hàng Nhà nước lưu ý.

Đáng chú ý, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu kiểm soát chặt chẽ việc cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân với các nhu cầu vốn: (i) để thanh toán tiền góp vốn, mua, nhận chuyển nhượng phần vốn góp của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; góp vốn, mua, nhận chuyển nhượng cổ phần của công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom. (ii) để thanh toán tiền góp vốn theo hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh để thực hiện dự án đầu tư không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật tại thời điểm tổ chức tín dụng quyết định cho vay. (iii) để bù đắp tài chính, trừ một số trường hợp...

“Nghiêm cấm việc tạo lập hồ sơ cấp tín dụng với các nhu cầu vốn nêu trên nhằm rút vốn vay tại tổ chức tín dụng để sử dụng sai mục đích, lách quy định về cho vay một khách hàng, nhóm khách hàng liên quan, lách điều kiện cấp tín dụng, giới hạn cấp tín dụng, né tránh sự kiểm soát dòng tiền của các cơ quan quản lý” - Ngân hàng Nhà nước nhấn mạnh.

Cũng theo Văn bản số 9608/NHNN-CSTT, hoạt động mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng (mua hẳn miễn truy đòi L/C) do chính tổ chức tín dụng phát hành phải được kiểm soát rủi ro tương tự hoạt động cấp tín dụng khác.

“Tổ chức tín dụng kiểm soát tăng trưởng tín dụng không vượt quá mức dư nợ tín dụng tối đa năm 2026 đã được Ngân hàng Nhà nước thông báo trừ đi số dư của các khoản mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ phát sinh trong năm 2026” - văn bản nêu rõ.

Ngoài ra, các tổ chức tín dụng phải theo dõi sát diễn biến nợ nhóm 2 và nợ xấu, tăng cường quản lý các khoản nợ tiềm ẩn rủi ro, nợ ngoại bảng, nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ; đồng thời kiểm soát chặt các khoản lãi dự thu, đặc biệt là những khoản có giá trị lớn, kéo dài hoặc khó thu hồi...

Không tuân thủ chỉ đạo lãi suất có thể bị siết room tín dụng và tỷ lệ bảo đảm an toàn

Một điểm đáng chú ý trong văn bản lần này là các biện pháp xử lý gắn trực tiếp với chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng của ngân hàng.

Cụ thể, từ nay đến cuối năm 2026, đối với các tổ chức tín dụng không tuân thủ và không thực hiện nghiêm chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về lãi suất, hoặc có hành vi cạnh tranh không lành mạnh gây bất ổn thị trường, rủi ro trong hoạt động ngân hàng, ngoài việc xử lý theo quy định của pháp luật, Ngân hàng Nhà nước căn cứ tính chất, mức độ rủi ro xem xét áp dụng các biện pháp: (i) xem xét lại chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng trong thời gian còn lại của năm 2026 và giao chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng thấp năm 2027; (ii) yêu cầu thực hiện một hoặc một số tỷ lệ bảo đảm an toàn cao hơn mức quy định.

Ngân hàng Nhà nước đồng thời xác định Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Trưởng Ban Kiểm soát và các bộ phận kiểm tra, kiểm toán, kiểm soát, giám sát, tuân thủ tại các tổ chức tín dụng phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện các chỉ đạo, cũng như an toàn và hiệu quả hoạt động của tổ chức mình./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại APEA 2026

LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại APEA 2026

(TBTCO) - LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại Giải thưởng Doanh nghiệp Châu Á – Thái Bình Dương (APEA) 2026, ghi nhận hành trình tái định vị thương hiệu, đổi mới sản phẩm, nâng cao trải nghiệm khách hàng và tạo ra những giá trị tích cực cho cộng đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

(TBTCO) - Sáng 19/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.633 đồng, trong khi USD ngân hàng và thị trường tự do biến động hẹp. Chỉ số DXY dao động quanh 101,82 điểm. Tuần này, thị trường hướng sự chú ý đến dữ liệu PMI sơ bộ tháng 10 của Mỹ, các chỉ báo kinh tế và loạt quyết định lãi suất của các ngân hàng trung ương.
Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng trong nước không có sự thay đổi với giá bán ra phổ biến ở mức 143,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 - 400.000 đồng/lượng tại các thương hiệu, trong khi vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce.
Minh bạch là chìa khóa để tăng độ phủ bảo hiểm nhúng

Minh bạch là chìa khóa để tăng độ phủ bảo hiểm nhúng

(TBTCO) - Bảo hiểm nhúng mở ra dư địa tăng trưởng nhờ tích hợp vào giao dịch số, bán theo khoảnh khắc, thay vì sản phẩm. Theo ông Trần Nguyên Đán - Viện trưởng Học viện Bảo hiểm và Quản trị rủi ro tài chính (IFRM), lợi thế tiếp cận khách hàng của ngân hàng càng lớn, yêu cầu minh bạch và bảo vệ quyền lựa chọn càng cấp thiết, tránh chạy theo “độ phủ” mà bỏ quên “độ hiểu”.
BIDV khẳng định vị thế “Thương hiệu quốc gia”

BIDV khẳng định vị thế “Thương hiệu quốc gia”

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) vừa được Hội đồng thương hiệu quốc gia vinh danh tại Lễ công bố sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam năm 2026. Đây là lần thứ 9 BIDV được trao tặng danh hiệu uy tín này.
Đã chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người

Đã chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người

Tính đến ngày 16/10, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã thực hiện chuyển đổi thành công mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người trên phần mềm Thu và quản lý sổ, thẻ, đạt 99,17% tổng số người thuộc phạm vi chuyển đổi.
Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt - tự hào Thương hiệu quốc gia

Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt - tự hào Thương hiệu quốc gia

(TBTCO) - Tại chương trình Lễ công bố sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam năm 2026, Bảo Việt một lần nữa được vinh danh Thương hiệu quốc gia với ba sản phẩm uy tín. Sự ghi nhận này góp phần khẳng định chất lượng và vị thế của Bảo Việt trên thị trường tài chính - bảo hiểm Việt Nam.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Hà Nội - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Miền Tây - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Tây Nguyên - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,960 ▼50K 14,260 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 13,960 ▼50K 14,260 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 13,960 ▼50K 14,260 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,850 ▼30K 14,220 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,850 ▼30K 14,220 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,850 ▼30K 14,220 ▼60K
NL 99.99 13,200 ▼30K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050 ▼30K
Trang sức 99.9 13,500 ▼60K 14,100 ▼60K
Trang sức 99.99 13,510 ▼60K 14,110 ▼60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,396 ▼5K 14,262 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,396 ▼5K 14,263 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,377 ▼16K 1,412 ▼11K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,377 ▼16K 1,413 ▼11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,357 ▼11K 1,402 ▼11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,812 ▼1089K 138,812 ▼1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,511 ▼825K 105,311 ▼825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,696 ▼748K 95,496 ▼748K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,881 ▼671K 85,681 ▼671K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,095 ▼641K 81,895 ▼641K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,819 ▼459K 58,619 ▼459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Cập nhật: 20/10/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17538 17810 18383
CAD 17851 18125 18737
CHF 30738 31115 31755
CNY 0 3832 3928
EUR 28442 28659 29734
GBP 33702 34091 35022
HKD 0 3167 3369
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14378 14965
SGD 19702 19983 20551
THB 686 749 802
USD (1,2) 25619 0 0
USD (5,10,20) 25657 0 0
USD (50,100) 25685 25699 26064
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,690 25,690 26,070
USD(1-2-5) 24,663 - -
USD(10-20) 24,663 - -
EUR 28,472 28,495 29,849
JPY 158.87 159.16 168.79
GBP 33,852 33,944 35,121
AUD 17,730 17,794 18,470
CAD 18,018 18,076 18,746
CHF 30,962 31,058 31,979
SGD 19,810 19,872 20,655
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,230 3,240 3,377
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 734.54 743.61 796.25
NZD 14,345 14,478 14,912
SEK - 2,567 2,659
DKK - 3,819 3,954
NOK - 2,703 2,800
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,925.73 - 6,685.65
TWD 717.25 - 868.48
SAR - 6,777.96 7,140.72
KWD - 81,747 86,992
AED - 6,791 7,318
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,680 25,710 26,090
EUR 28,448 28,591 29,816
GBP 33,830 34,000 35,034
HKD 3,226 3,245 3,363
CHF 30,793 30,948 31,891
JPY 158.50 160.10 168.08
AUD 17,687 17,812 18,409
SGD 19,793 19,973 20,568
THB 740 755 792
CAD 17,990 18,117 18,716
NZD 14,418 14,975
KRW 18.84 20.82
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25650 25680 26050
AUD 17706 17806 18732
CAD 18003 18103 19116
CHF 30929 30959 32548
CNY 3812.4 3837.4 3972.8
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28578 28608 30333
GBP 33950 34000 35768
HKD 0 3315 0
JPY 159.76 160.26 170.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14460 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19841 19971 20694
THB 0 714.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,594 25,714 26,010
USD20 25,564 25,714 26,010
USD1 25,544 25,714 26,010
AUD 17,762 17,862 18,969
EUR 28,389 28,489 30,145
CAD 17,967 18,067 19,371
SGD 19,930 20,080 20,900
JPY 160.3 161.8 167.36
GBP 33,865 34,015 35,345
XAU 13,898,000 0 14,202,000
CNY 0 3,795 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/10/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30