LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại APEA 2026

(TBTCO) - LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại Giải thưởng Doanh nghiệp Châu Á – Thái Bình Dương (APEA) 2026, ghi nhận hành trình tái định vị thương hiệu, đổi mới sản phẩm, nâng cao trải nghiệm khách hàng và tạo ra những giá trị tích cực cho cộng đồng.
aa

Tại Lễ trao giải APEA 2026 diễn ra ngày 15/10 tại TP. HCM, LPBank được vinh danh ở hạng mục “Thương hiệu truyền cảm hứng”. Do Enterprise Asia trao tặng, giải thưởng ghi nhận những thương hiệu tạo ra sản phẩm, dịch vụ có giá trị thiết thực, đáp ứng nhu cầu khách hàng và lan tỏa ảnh hưởng tích cực đến cộng đồng.

LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại APEA 2026
LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại Giảithưởng Doanh nghiệp Châu Á – Thái Bình Dương (APEA) 2026, ghi nhận hành trình tái định vị thương hiệu, đổi mới sảnphẩm, nâng cao trải nghiệm khách hàng và tạo ra những giá trị tích cực cho cộng đồng.

Với LPBank, dấu mốc này phản ánh hành trình chuyển đổi trên nhiều phương diện: từ tái định vị thương hiệu, hiện đại hóa quản trị đến đổi mới sản phẩm, nâng cao chất lượng phục vụ và thực hiện trách nhiệm xã hội. Trong đó, công nghệ là động lực quan trọng, nhưng giá trị cốt lõi vẫn nằm ở khả năng giải quyết nhu cầu thực tế và mang lại trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng.

AI-first: Đưa công nghệ đến gần hơn với khách hàng

Không dừng lại ở thay đổi diện mạo thương hiệu, LPBank từng bước đổi mới cách thức vận hành và cung cấp dịch vụ theo hướng hiện đại, linh hoạt, lấy khách hàng làm trọng tâm. Việc tái cấu trúc tổ chức, hiện đại hóa quản trị và đẩy mạnh chuyển đổi số được triển khai song hành, tạo nền tảng cho chiến lược phát triển ngân hàng số.

LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại APEA 2026
Bà Nguyễn Hồng Nhung – Thành viên Ban Điều hành LPBank nhận cúp và chứng nhận giải thưởng Thương hiệu truyền cảm hứng

Trong định hướng đó, AI-first được LPBank xác định là hướng đi xuyên suốt, đưa trí tuệ nhân tạo vào phát triển sản phẩm, vận hành và chăm sóc khách hàng. Điển hình là LPBank Plus – ứng dụng ngân hàng số thế hệ mới ra mắt ngày 28/3/2026, được phát triển theo mô hình “3S”: Simple – Smart – Safe, hướng đến trải nghiệm đơn giản, thông minh và an toàn cho người dùng.

Các tính năng ứng dụng AI giúp khách hàng thực hiện giao dịch thuận tiện hơn trong những tình huống thường ngày. Với Smart Nav, người dùng có thể nhanh chóng tìm kiếm thông tin về người thụ hưởng, lãi suất tiết kiệm, tỷ giá, tính năng dịch vụ hoặc chi nhánh, ATM gần nhất. Trong khi đó, LP Pay – trợ lý AI chuyển tiền – cho phép người dùng nhập hoặc nói yêu cầu, để hệ thống nhận diện ý định và hỗ trợ hoàn tất giao dịch chỉ trong vài giây.

Công nghệ cũng được mở rộng sang hoạt động chăm sóc khách hàng thông qua Lumi – tổng đài đa kênh kết nối hotline, website, Zalo, fanpage và ứng dụng ngân hàng, hỗ trợ 24/7. Hệ thống có khả năng nhận diện giọng nói và khuôn mặt, tự động xử lý khoảng 70–80% yêu cầu phổ biến, đồng thời duy trì mạch hội thoại và chuyển tiếp đến nhân viên khi cần thiết. Theo định hướng phát triển, Lumi sẽ tiếp tục được mở rộng thành Personal AI Banker – trợ lý tài chính cá nhân có khả năng ghi nhớ lịch sử tương tác, thấu hiểu nhu cầu và hỗ trợ khách hàng trong các quyết định tài chính hằng ngày.

Không chỉ phục vụ khách hàng cá nhân, LPBank còn ứng dụng công nghệ để hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị kinh doanh cần quản lý giao dịch và dòng tiền thường xuyên. Giải pháp LocPhat Pay tích hợp thanh toán QR, cập nhật giao dịch theo thời gian thực, theo dõi doanh thu, quản lý nhiều điểm bán và phân quyền người dùng. Việc tập trung dữ liệu giao dịch giúp doanh nghiệp thuận tiện hơn trong theo dõi dòng tiền và đối soát.

Từ giao dịch cá nhân đến hoạt động kinh doanh, các giải pháp số cho thấy định hướng của LPBank không chỉ là đưa thêm công nghệ vào dịch vụ ngân hàng, mà còn hướng tới giải quyết những nhu cầu cụ thể của từng nhóm khách hàng. Đây cũng là cơ sở để Ngân hàng phát huy lợi thế mạng lưới giao dịch rộng khắp, kết hợp năng lực số nhằm mở rộng khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính hiện đại từ đô thị đến nông thôn và vùng sâu, vùng xa.

Lan tỏa giá trị từ kinh doanh đến cộng đồng

Nếu đổi mới công nghệ giúp LPBank nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, thì trách nhiệm xã hội là một phương diện quan trọng khác trong hành trình xây dựng thương hiệu. Kiên định với phương châm “Gắn trách nhiệm xã hội trong kinh doanh”, Ngân hàng xác định các hoạt động cộng đồng là một trụ cột trong chiến lược phát triển bền vững, hướng tới tạo dựng giá trị lâu dài cho xã hội.

Sau hơn 18 năm hoạt động và phát triển, tổng giá trị LPBank đóng góp cho cộng đồng đã đạt hàng nghìn tỷ đồng. Riêng năm 2025, Ngân hàng dành gần 300 tỷ đồng cho các chương trình an sinh xã hội và phát triển cộng đồng trên cả nước, tập trung vào giáo dục – khuyến học, thể dục – thể thao và an sinh xã hội.

Trong giai đoạn 2024–2025, LPBank đóng góp 150 tỷ đồng hưởng ứng chương trình “Cả nước chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát” tại một số địa phương như Hà Giang, Đắk Lắk và Thái Nguyên, góp phần hỗ trợ người dân ổn định cuộc sống. Những hoạt động này thể hiện nỗ lực gắn sự phát triển của Ngân hàng với nhu cầu của cộng đồng, đồng thời mở rộng ý nghĩa của thương hiệu vượt ra ngoài các sản phẩm và dịch vụ tài chính.

Cùng với danh hiệu tại APEA 2026, LPBank còn được ghi nhận qua nhiều giải thưởng, bảng xếp hạng trong nước và quốc tế, như Lãnh đạo sáng tạo và chuyển đổi số 2026 dành cho Tổng Giám đốc Vũ Quốc Khánh; Sản phẩm dịch vụ số xuất sắc 2026 dành cho LPBank Plus và LocPhat Pay; Top 6 Ngân hàng tư nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam 2026; Top 3 Công ty Đại chúng uy tín và hiệu quả 2026; Top 6 Ngân hàng TMCP Việt Nam uy tín 2026; Top 500 Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam 2026; Nơi làm việc tốt nhất Châu Á 2026; cùng danh hiệu Doanh nghiệp Trách nhiệm Châu Á ở hạng mục Green Leadership hai năm liên tiếp 2025 và 2026.

Danh hiệu “Thương hiệu truyền cảm hứng” tại APEA 2026 là sự ghi nhận đối với hành trình LPBank kết hợp đổi mới công nghệ, nâng cao trải nghiệm khách hàng và thực hiện trách nhiệm với cộng đồng. Trên hành trình tiếp theo, Ngân hàng tiếp tục hướng tới mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính và tạo ra những giá trị thiết thực cho khách hàng, nền kinh tế và xã hội./.

Tài Tâm

Đọc thêm

VietinBank triển khai các giải pháp giảm lãi suất cho vay tới 2%/năm, tiếp sức tăng trưởng kinh tế

VietinBank triển khai các giải pháp giảm lãi suất cho vay tới 2%/năm, tiếp sức tăng trưởng kinh tế

(TBTCO) - Giảm lãi suất đến 2%/năm, VietinBank triển khai đồng bộ các giải pháp hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và người dân.
Giảm lãi suất không cào bằng, nhiều ngân hàng tung gói vay ưu đãi chỉ từ 6%/năm

Giảm lãi suất không cào bằng, nhiều ngân hàng tung gói vay ưu đãi chỉ từ 6%/năm

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề nghị các tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho vay thực chất, không cào bằng mà cần lựa chọn đúng đối tượng. Nhiều ngân hàng nhanh chóng công bố các gói tín dụng ưu đãi, giảm lãi suất cho vay tới 2%, với mức lãi suất từ 6%/năm, đồng thời chấp nhận giảm thu nhập để hỗ trợ doanh nghiệp.
Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

(TBTCO) - Sáng 19/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.633 đồng, trong khi USD ngân hàng và thị trường tự do biến động hẹp. Chỉ số DXY dao động quanh 101,82 điểm. Tuần này, thị trường hướng sự chú ý đến dữ liệu PMI sơ bộ tháng 10 của Mỹ, các chỉ báo kinh tế và loạt quyết định lãi suất của các ngân hàng trung ương.
Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng trong nước không có sự thay đổi với giá bán ra phổ biến ở mức 143,6 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu giảm lãi suất huy động tối thiểu 0,5%, siết chặt các khoản vay lách quy định

Ngân hàng Nhà nước yêu cầu giảm lãi suất huy động tối thiểu 0,5%, siết chặt các khoản vay lách quy định

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng giảm lãi suất huy động tối thiểu 0,5%/năm, tập trung giảm lãi suất cho vay 1,5 - 2%/năm với lĩnh vực ưu tiên; đồng thời, kiểm soát chặt chẽ việc cấp tín dụng nhiều khoản vay. Ngân hàng không tuân thủ chỉ đạo lãi suất có thể bị xem xét lại room tín dụng, áp tỷ lệ bảo đảm an toàn cao hơn.
Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 - 400.000 đồng/lượng tại các thương hiệu, trong khi vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce.
Minh bạch là chìa khóa để tăng độ phủ bảo hiểm nhúng

Minh bạch là chìa khóa để tăng độ phủ bảo hiểm nhúng

(TBTCO) - Bảo hiểm nhúng mở ra dư địa tăng trưởng nhờ tích hợp vào giao dịch số, bán theo khoảnh khắc, thay vì sản phẩm. Theo ông Trần Nguyên Đán - Viện trưởng Học viện Bảo hiểm và Quản trị rủi ro tài chính (IFRM), lợi thế tiếp cận khách hàng của ngân hàng càng lớn, yêu cầu minh bạch và bảo vệ quyền lựa chọn càng cấp thiết, tránh chạy theo “độ phủ” mà bỏ quên “độ hiểu”.
BIDV khẳng định vị thế “Thương hiệu quốc gia”

BIDV khẳng định vị thế “Thương hiệu quốc gia”

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) vừa được Hội đồng thương hiệu quốc gia vinh danh tại Lễ công bố sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam năm 2026. Đây là lần thứ 9 BIDV được trao tặng danh hiệu uy tín này.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Hà Nội - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Miền Tây - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Tây Nguyên - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,960 ▼50K 14,260 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 13,960 ▼50K 14,260 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 13,960 ▼50K 14,260 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,850 ▼30K 14,220 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,850 ▼30K 14,220 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,850 ▼30K 14,220 ▼60K
NL 99.99 13,200 ▼30K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050 ▼30K
Trang sức 99.9 13,500 ▼60K 14,100 ▼60K
Trang sức 99.99 13,510 ▼60K 14,110 ▼60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,396 ▼5K 14,262 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,396 ▼5K 14,263 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,377 ▼16K 1,412 ▼11K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,377 ▼16K 1,413 ▼11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,357 ▼11K 1,402 ▼11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,812 ▼1089K 138,812 ▼1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,511 ▼825K 105,311 ▼825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,696 ▼748K 95,496 ▼748K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,881 ▼671K 85,681 ▼671K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,095 ▼641K 81,895 ▼641K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,819 ▼459K 58,619 ▼459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Cập nhật: 20/10/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17538 17810 18383
CAD 17851 18125 18737
CHF 30738 31115 31755
CNY 0 3832 3928
EUR 28442 28659 29734
GBP 33702 34091 35022
HKD 0 3167 3369
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14378 14965
SGD 19702 19983 20551
THB 686 749 802
USD (1,2) 25619 0 0
USD (5,10,20) 25657 0 0
USD (50,100) 25685 25699 26064
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,690 25,690 26,070
USD(1-2-5) 24,663 - -
USD(10-20) 24,663 - -
EUR 28,472 28,495 29,849
JPY 158.87 159.16 168.79
GBP 33,852 33,944 35,121
AUD 17,730 17,794 18,470
CAD 18,018 18,076 18,746
CHF 30,962 31,058 31,979
SGD 19,810 19,872 20,655
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,230 3,240 3,377
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 734.54 743.61 796.25
NZD 14,345 14,478 14,912
SEK - 2,567 2,659
DKK - 3,819 3,954
NOK - 2,703 2,800
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,925.73 - 6,685.65
TWD 717.25 - 868.48
SAR - 6,777.96 7,140.72
KWD - 81,747 86,992
AED - 6,791 7,318
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,680 25,710 26,090
EUR 28,448 28,591 29,816
GBP 33,830 34,000 35,034
HKD 3,226 3,245 3,363
CHF 30,793 30,948 31,891
JPY 158.50 160.10 168.08
AUD 17,687 17,812 18,409
SGD 19,793 19,973 20,568
THB 740 755 792
CAD 17,990 18,117 18,716
NZD 14,418 14,975
KRW 18.84 20.82
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25650 25680 26050
AUD 17706 17806 18732
CAD 18003 18103 19116
CHF 30929 30959 32548
CNY 3812.4 3837.4 3972.8
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28578 28608 30333
GBP 33950 34000 35768
HKD 0 3315 0
JPY 159.76 160.26 170.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14460 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19841 19971 20694
THB 0 714.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,594 25,714 26,010
USD20 25,564 25,714 26,010
USD1 25,544 25,714 26,010
AUD 17,762 17,862 18,969
EUR 28,389 28,489 30,145
CAD 17,967 18,067 19,371
SGD 19,930 20,080 20,900
JPY 160.3 161.8 167.36
GBP 33,865 34,015 35,345
XAU 13,898,000 0 14,202,000
CNY 0 3,795 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/10/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30