Đã chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người

Hà My
Tính đến ngày 16/10, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã thực hiện chuyển đổi thành công mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người trên phần mềm Thu và quản lý sổ, thẻ, đạt 99,17% tổng số người thuộc phạm vi chuyển đổi.
aa
Một định danh, thuận lợi hơn trong quản lý và tiếp cận an sinh Một định danh, thuận lợi hơn trong quản lý và tiếp cận an sinh

Việc chuyển đổi sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân thay thế mã số bảo hiểm xã hội được kỳ vọng tạo ...

Hoàn thành chuyển đổi với người đang tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Thực hiện chủ trương đẩy mạnh chuyển đổi số, chuẩn hóa và thống nhất dữ liệu trong quản lý, tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), BHXH Việt Nam đã ban hành Kế hoạch số 3115/KH-BHXH ngày 13/8/2026 về chuyển đổi sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân (ĐDCN/CCCD) thay thế mã số BHXH và mã đơn vị quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ.

Theo kế hoạch, BHXH Việt Nam đã triển khai đồng bộ các nhiệm vụ nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, điều chỉnh phần mềm nghiệp vụ, chuẩn hóa thông tin người tham gia và phối hợp xử lý những trường hợp dữ liệu chưa thống nhất. BHXH các tỉnh, thành phố đồng thời tổ chức rà soát, cập nhật và hoàn thiện dữ liệu thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm các điều kiện phục vụ việc chuyển đổi trên toàn quốc.

Đã chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người
Đã thực hiện chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người. Ảnh AI minh họa: LV

Từ ngày 1/9/2026, việc chuyển đổi được triển khai chính thức trên phần mềm Thu và quản lý sổ, thẻ (TST). Đây là một trong những hệ thống nghiệp vụ quan trọng, quản lý thông tin người tham gia BHXH, BHYT và cung cấp dữ liệu phục vụ các hoạt động nghiệp vụ có liên quan.

Việc sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH trên hệ thống quản lý là bước tiến trong quá trình chuẩn hóa dữ liệu, góp phần thống nhất thông tin định danh, hạn chế tình trạng trùng lặp, sai lệch dữ liệu và tạo thuận lợi cho việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa các hệ thống nghiệp vụ.

Trên cơ sở kết quả chuyển đổi tại phần mềm TST, BHXH Việt Nam tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật liên quan đến việc cập nhật, đồng bộ dữ liệu với các phần mềm nghiệp vụ khác, phục vụ công tác quản lý, giải quyết và chi trả các chế độ BHXH, BHYT, cũng như cung cấp dịch vụ công và hỗ trợ người tham gia.

Theo kết quả tổng hợp của BHXH Việt Nam đến ngày 16/10/2026, tổng số người thuộc phạm vi chuyển đổi trên phần mềm TST là 102.346.428 người, bao gồm người đang tham gia và người đã dừng tham gia BHXH, BHYT.

Đáng chú ý, việc chuyển đổi đối với người đang tham gia BHXH, BHYT trên phạm vi toàn quốc đã hoàn thành với 101.499.314 người đã được chuyển đổi thành công sang số ĐDCN/CCCD, đạt 99,17%; 162.080 người chuyển đổi chưa thành công, chiếm 0,16%; 348.254 người chưa thực hiện chuyển đổi, chiếm 0,34%; 336.780 người chưa đủ điều kiện chuyển đổi, chiếm 0,33%.

Tiếp tục hoàn thiện dữ liệu định danh, đồng bộ toàn hệ thống

Kết quả trên cho thấy tiến độ chuyển đổi đã đạt tỷ lệ cao, tạo nền tảng quan trọng cho việc sử dụng thống nhất thông tin định danh cá nhân trong quản lý người tham gia BHXH, BHYT.

Đối với các trường hợp chuyển đổi chưa thành công, BHXH Việt Nam cho biết, nguyên nhân chủ yếu liên quan đến sự chưa thống nhất thông tin cá nhân giữa các phần mềm nghiệp vụ hoặc dữ liệu mã số BHXH chưa được đồng bộ đầy đủ.

Đối với các trường hợp chưa đủ điều kiện chuyển đổi, nguyên nhân chủ yếu là chưa có thông tin số ĐDCN/CCCD hoặc thông tin cá nhân chưa khớp với dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Các trường hợp này đang tiếp tục được BHXH Việt Nam chỉ đạo rà soát, đối chiếu, bổ sung và hoàn thiện thông tin để thực hiện chuyển đổi khi đáp ứng điều kiện.

Sau khi hoàn thành chuyển đổi đối với người đang tham gia BHXH, BHYT, BHXH Việt Nam tiếp tục tập trung xử lý dữ liệu của những người đã dừng tham gia và các trường hợp chưa chuyển đổi thành công, hướng tới hoàn thiện dữ liệu định danh trong toàn hệ thống.

BHXH Việt Nam yêu cầu BHXH các tỉnh, thành phố chủ động rà soát, xác minh và cập nhật thông tin đối với các trường hợp dữ liệu chưa thống nhất; phối hợp với các đơn vị liên quan để xử lý những trường hợp chưa có hoặc chưa xác thực được số ĐDCN/CCCD. Đồng thời tổ chức chuyển đổi lại đối với các trường hợp đã được bổ sung, chuẩn hóa thông tin.

Cùng với đó, các đơn vị tiếp tục đẩy nhanh tiến độ cập nhật mã đơn vị quản lý trên phần mềm nghiệp vụ, ưu tiên những đơn vị đang phát sinh giao dịch, nhằm bảo đảm tính liên tục và thuận lợi trong quá trình thực hiện nghiệp vụ.

Các đơn vị chuyên môn thuộc BHXH Việt Nam sẽ tiếp tục theo dõi tiến độ, hướng dẫn nghiệp vụ, hỗ trợ kỹ thuật và kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai tại địa phương.

Theo BHXH Việt Nam, việc chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong tiến trình chuyển đổi số của BHXH Việt Nam, góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu người tham gia BHXH, BHYT thống nhất, chính xác, đồng bộ; nâng cao hiệu quả quản lý và tạo nền tảng để tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.

Hà My

Đọc thêm

VietinBank triển khai các giải pháp giảm lãi suất cho vay tới 2%/năm, tiếp sức tăng trưởng kinh tế

VietinBank triển khai các giải pháp giảm lãi suất cho vay tới 2%/năm, tiếp sức tăng trưởng kinh tế

(TBTCO) - Giảm lãi suất đến 2%/năm, VietinBank triển khai đồng bộ các giải pháp hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và người dân.
Giảm lãi suất không cào bằng, nhiều ngân hàng tung gói vay ưu đãi chỉ từ 6%/năm

Giảm lãi suất không cào bằng, nhiều ngân hàng tung gói vay ưu đãi chỉ từ 6%/năm

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề nghị các tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho vay thực chất, không cào bằng mà cần lựa chọn đúng đối tượng. Nhiều ngân hàng nhanh chóng công bố các gói tín dụng ưu đãi, giảm lãi suất cho vay tới 2%, với mức lãi suất từ 6%/năm, đồng thời chấp nhận giảm thu nhập để hỗ trợ doanh nghiệp.
LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại APEA 2026

LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại APEA 2026

(TBTCO) - LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại Giải thưởng Doanh nghiệp Châu Á – Thái Bình Dương (APEA) 2026, ghi nhận hành trình tái định vị thương hiệu, đổi mới sản phẩm, nâng cao trải nghiệm khách hàng và tạo ra những giá trị tích cực cho cộng đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

(TBTCO) - Sáng 19/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.633 đồng, trong khi USD ngân hàng và thị trường tự do biến động hẹp. Chỉ số DXY dao động quanh 101,82 điểm. Tuần này, thị trường hướng sự chú ý đến dữ liệu PMI sơ bộ tháng 10 của Mỹ, các chỉ báo kinh tế và loạt quyết định lãi suất của các ngân hàng trung ương.
Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng trong nước không có sự thay đổi với giá bán ra phổ biến ở mức 143,6 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu giảm lãi suất huy động tối thiểu 0,5%, siết chặt các khoản vay lách quy định

Ngân hàng Nhà nước yêu cầu giảm lãi suất huy động tối thiểu 0,5%, siết chặt các khoản vay lách quy định

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng giảm lãi suất huy động tối thiểu 0,5%/năm, tập trung giảm lãi suất cho vay 1,5 - 2%/năm với lĩnh vực ưu tiên; đồng thời, kiểm soát chặt chẽ việc cấp tín dụng nhiều khoản vay. Ngân hàng không tuân thủ chỉ đạo lãi suất có thể bị xem xét lại room tín dụng, áp tỷ lệ bảo đảm an toàn cao hơn.
Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 - 400.000 đồng/lượng tại các thương hiệu, trong khi vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce.
Minh bạch là chìa khóa để tăng độ phủ bảo hiểm nhúng

Minh bạch là chìa khóa để tăng độ phủ bảo hiểm nhúng

(TBTCO) - Bảo hiểm nhúng mở ra dư địa tăng trưởng nhờ tích hợp vào giao dịch số, bán theo khoảnh khắc, thay vì sản phẩm. Theo ông Trần Nguyên Đán - Viện trưởng Học viện Bảo hiểm và Quản trị rủi ro tài chính (IFRM), lợi thế tiếp cận khách hàng của ngân hàng càng lớn, yêu cầu minh bạch và bảo vệ quyền lựa chọn càng cấp thiết, tránh chạy theo “độ phủ” mà bỏ quên “độ hiểu”.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Hà Nội - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Miền Tây - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Tây Nguyên - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,960 ▼50K 14,260 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 13,960 ▼50K 14,260 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 13,960 ▼50K 14,260 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,850 ▼30K 14,220 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,850 ▼30K 14,220 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,850 ▼30K 14,220 ▼60K
NL 99.99 13,200 ▼30K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050 ▼30K
Trang sức 99.9 13,500 ▼60K 14,100 ▼60K
Trang sức 99.99 13,510 ▼60K 14,110 ▼60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,396 ▼5K 14,262 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,396 ▼5K 14,263 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,377 ▼16K 1,412 ▼11K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,377 ▼16K 1,413 ▼11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,357 ▼11K 1,402 ▼11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,812 ▼1089K 138,812 ▼1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,511 ▼825K 105,311 ▼825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,696 ▼748K 95,496 ▼748K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,881 ▼671K 85,681 ▼671K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,095 ▼641K 81,895 ▼641K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,819 ▼459K 58,619 ▼459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Cập nhật: 20/10/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17538 17810 18383
CAD 17851 18125 18737
CHF 30738 31115 31755
CNY 0 3832 3928
EUR 28442 28659 29734
GBP 33702 34091 35022
HKD 0 3167 3369
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14378 14965
SGD 19702 19983 20551
THB 686 749 802
USD (1,2) 25619 0 0
USD (5,10,20) 25657 0 0
USD (50,100) 25685 25699 26064
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,690 25,690 26,070
USD(1-2-5) 24,663 - -
USD(10-20) 24,663 - -
EUR 28,472 28,495 29,849
JPY 158.87 159.16 168.79
GBP 33,852 33,944 35,121
AUD 17,730 17,794 18,470
CAD 18,018 18,076 18,746
CHF 30,962 31,058 31,979
SGD 19,810 19,872 20,655
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,230 3,240 3,377
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 734.54 743.61 796.25
NZD 14,345 14,478 14,912
SEK - 2,567 2,659
DKK - 3,819 3,954
NOK - 2,703 2,800
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,925.73 - 6,685.65
TWD 717.25 - 868.48
SAR - 6,777.96 7,140.72
KWD - 81,747 86,992
AED - 6,791 7,318
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,680 25,710 26,090
EUR 28,448 28,591 29,816
GBP 33,830 34,000 35,034
HKD 3,226 3,245 3,363
CHF 30,793 30,948 31,891
JPY 158.50 160.10 168.08
AUD 17,687 17,812 18,409
SGD 19,793 19,973 20,568
THB 740 755 792
CAD 17,990 18,117 18,716
NZD 14,418 14,975
KRW 18.84 20.82
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25650 25680 26050
AUD 17706 17806 18732
CAD 18003 18103 19116
CHF 30929 30959 32548
CNY 3812.4 3837.4 3972.8
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28578 28608 30333
GBP 33950 34000 35768
HKD 0 3315 0
JPY 159.76 160.26 170.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14460 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19841 19971 20694
THB 0 714.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,594 25,714 26,010
USD20 25,564 25,714 26,010
USD1 25,544 25,714 26,010
AUD 17,762 17,862 18,969
EUR 28,389 28,489 30,145
CAD 17,967 18,067 19,371
SGD 19,930 20,080 20,900
JPY 160.3 161.8 167.36
GBP 33,865 34,015 35,345
XAU 13,898,000 0 14,202,000
CNY 0 3,795 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/10/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30